Visa D-10 là gì? Tìm hiểu đối tượng cấp visa D10 Hàn Quốc 📎

Lựa chọn du học Hàn Quốc vừa học vừa làm bạn trẻ nào chẳng mong được học hỏi từ nền giáo dục có chất lượng thuộc top đầu thế giới và đặc biệt là được nắm bắt những cơ hội việc làm trong và sau quá trình tốt nghiệp thật rộng mở? Nhưng để được ở lại Hàn Quốc làm việc sau tốt nghiệp bạn buộc phải làm thủ tục chuyển đổi visa từ D2 sang D10. Visa D10 là gì, dành cho đối tượng nào và thủ tục chuyển đổi ra sao? Donuri sẽ giải đáp giúp bạn trong bài viết này ngay đây.

Visa D-10 là gì?

Visa D-10 là visa dành cho du học sinh sau khi tốt nghiệp ở Hàn Quốc nếu có nhu cầu ở lại xin việc, có thể gia hạn thêm visa tối đa thêm một năm nữa. Visa này được gọi tên theo tiếng Hàn là 구직비자, tức là visa tìm việc làm, có ký hiệu D-10.

Visa D10 cũng là visa tìm kiếm việc làm hoặc đang chuẩn bị cho việc thành lập hoạt động kinh doanh, visa này có thời hạn lưu trú 6 tháng/ lần gia hạn tối đa được 2 năm. Nhưng tùy vào tính chuyên môn của người đăng ký thời hạn visa của D10 cũng có sự chênh lệch: Như với người thuộc một trong trường hợp sau được thêm 2 năm nữa (tổng= 2 năm cơ bản + 2 năm cho thêm= 4 năm).

Các điều kiện bao gồm

① Trong 3 năm có học vị cử nhân cao đẳng trở lên trường ở Hàn.
② Trong 3 năm có 1 năm kinh nghiệm làm việc ở tập đoàn top 500 trên thế giới.
③ Tốt nghiệp ở trường nằm trong số được tuyển chọn vào 200 trường điểm, trường thuộc top 500 trên thế giới trong 3 năm.
④ Theo chế độ tính điểm đạt 80 điểm trở lên.
⑤ Người có mang quyền sở hữu trí tuệ hoặc đang đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.
⑥ Người đạt 50 điểm trở lên theo chế độ tính điểm của chương trình khởi nghiệp cho người di dân.
⑦ Người tham gia chương trình K-Startup 그랜드챌린치 sân chơi khởi nghiệp quốc tế của Hàn Quốc nhận được giấy giới thiệu chuyển đổi tư cách lưu trú của Viện trưởng viện chấn hưng công nghiệp công nghệ thông tin truyền thông 정보통신산업진흥원.

Thực tế, sau khi tốt nghiệp du học sinh sẽ được cấp bằng nghề với chuyên ngành sản xuất chế tạo (ngành công nghiệp gốc) và hầu hết những ngành này các doanh nghiệp tại Hàn Quốc đều rất “khát” nhân lực, trả lương thưởng cực cao và không lo thất nghiệp. Du học sinh có thể tự lựa chọn công ty, doanh nghiệp ngay từ khi đang làm thêm tại Hàn Quốc trong quá trình học hoặc nhờ đến sự trợ giúp của trường giới thiệu cho sau khi tốt nghiệp. Theo quy định chung: thông thường toàn bộ du học sinh sau khi tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng,…(bất cứ hệ gì) ở bất cứ ngành học gì cũng đều được cấp visa D10 để đi xin việc làm tại xứ sở kim cho trong vòng 1 đến 2 năm, tạo tiền đề để ký hợp đồng dài hạn và chuyển đổi sang visa khác.

Visa D-10 dành cho đối tượng nào?

Có 2 loại với mã hiệu cụ thể như sau:

D-10-1

1) Dành cho những bạn tốt nghiệp trường cao đẳng trở lên ở Hàn, với visa D2 học từ 2 năm trở lên sau khi tốt nghiệp không tìm được việc làm ngay (không chấp với trường hợp ở thời điểm dự tốt nghiệp).
2) Dành cho bạn có visa E-1~ E-7 sau khi nghỉ việc ở công ty hiện tại trong vòng 15 ngày khó có thể tìm được công ty mới.

D-10-2


1) Dành cho đối tượng lấy được học vị ở các trường cao đẳng trở lên tại Hàn (bao gồm cả người đang chuẩn bị nhận bằng) nhưng đã ra nước ngoài
2) Dành cho visa D8-4

Visa D-10 là visa dành cho những đối tượng cần chuẩn bị thời gian để lựa chọn nghề nghiệp mang tính chuyên môn chứ không dành cho lao động phổ thông. Thời hạn gia hạn cho visa D-10 là 06 tháng một lần. Trong thời gian có visa D-10 này, bạn sẽ không được làm việc chính thức (tuy nhiên bạn được thử việc), tức khi đã xin được việc làm chính thức thì bạn phải đổi visa ngay sau khi được công ty tuyển dụng.

image 16 Visa D-10 là gì? Tìm hiểu đối tượng cấp visa D10 Hàn Quốc 📎
Visa D10 là gì? Tìm hiểu đối tượng cấp visa D-10 Hàn Quốc

Những trường hợp sau bị hạn chế, không cho chuyển đổi

Trong vòng 5 năm gần đây vi phạm luật xuất nhập cảnh, những vi phạm liên quan đến việc đi làm trái phép, không khai báo và xin cấp phép bị phạt từ 400.000won trở lên.

Trong vòng 1 năm gần đây vi phạm luật xuất nhập cảnh, từng nhận lệnh yêu cầu về nước với chi phí tự túc hay bị nhận giấy báo xử lý, xử phạt với tổng số tiền quá 2.000.000won.

Thủ tục nộp hồ sơ xin visa D-10 tại Cục Quản lý XNC dành cho DHS từ D2

Hồ sơ chuyển đổi visa du học Hàn Quốc sang visa đi làm ( hay visa D2 sang visa D10) cần những giấy tờ sau


(1) Đơn đăng ký (Tải tại đây).
(2) 1 ảnh khổ 3.5cm*4.5cm phông nền trắng.
(3) Bản sao hộ chiếu và cmt, khi đi có cầm theo bản gốc.
(4) Hợp đồng nhà hoặc giấy đồng ý cung cấp chỗ ở (거주숙소제공사실확인서)
(5) Lệ phí: 100.000won.
(6) Bản kế hoạch tìm kiếm việc làm 구직활동계획서.
(7) Bằng học vị (학위증, 성적서)
(8) Số dư tài khoản (để chứng minh có khả năng có đủ tài chính cho phí sinh hoạt như khi xin visa du học) 은행잔고증명서.
(9) Giấy tờ chứng nhận khả năng tiếng Hàn (dành cho người thuộc đối tượng phải nộp).
(10) Giấy giới thiệu của các bộ, cơ quan ban ngành liên quan (nếu có).

visa d10 1 Visa D-10 là gì? Tìm hiểu đối tượng cấp visa D10 Hàn Quốc 📎
Quá trình chuyển đổi visa D10

Thủ tục chuyển Visa D-10 Dành cho du học sinh ở Hàn Quốc

Điều kiện: Trong tổng 190 điểm theo chế độ tính điểm phải đạt 60 điểm trở lên trong đó ở hạng mục cơ bản phải đạt 20 điểm trở lên.

Hạng mục cơ bản bao gồm: tuổi tác, học vấn. Trong tổng điểm 50 phải đạt 20 điểm trở lên.

Khi làm visa D-10 lần đầu tiên không bắt buộc phải có TOPIK nhưng từ lần gia hạn sẽ cần.

  1. Tuổi tác: điểm tối đa 20, tính tuổi tròn theo ngày tháng năm sinh.
Phân loạiTừ 20~24 tuổitừ 25~29 tuổiTừ 30~34 tuổiTừ 35~39 tuổiTừ 40 ~ 49 tuổi
Điểm số101520155

2. Học vấn tối đa: Chỉ công nhận bằng chứng nhận học vị – 학위증 (không chấp nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp 졸업증, giấy xác nhận hoàn thành 수료증, hay chứng chỉ 자격증).

D10 Hoc van 1 Visa D-10 là gì? Tìm hiểu đối tượng cấp visa D10 Hàn Quốc 📎

Hạng mục lựa chọn bao gồm: kinh nghiệm làm việc, du học, nghiên cứu tại Hàn và khả năng tiếng Hàn, tổng điểm tối đa 70 điểm.

D10 Hoc van 2 Visa D-10 là gì? Tìm hiểu đối tượng cấp visa D10 Hàn Quốc 📎
  1. Kinh nghiệm làm việc: Tối đa 15 điểm. Trong vòng 10 năm gần đây có kinh nghiệm làm việc trong nước và ở nước ngoài có thể được tính trùng lặp và chỉ công nhận năm kinh nghiệm sau khi lấy được bằng học vị làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến chuyên ngành học tập.
    ● Để chứng minh kinh nghiệm làm việc trong ngành liên quan đến chuyên ngành cần phải nộp tài liệu liên quan để chứng minh, không chấp nhận thời gian thực tập trong quá trình tìm việc.

2. Kinh nghiệm du học tại Hàn (từ 2 năm trở lên): Tối đa 30 điểm (Điều kiện: là sinh viên học ở trường cao đẳng đại học chính quy từ 2 năm trở lên phải duy trì đạt học lực theo tiêu chuẩn (không tính các trường đại học đào tạo từ xa), thuộc diện trao đổi sinh viên giữa các trường đại học 교환학생 và là học sinh có học vị học tại 2 quốc gia với chương trình cấp bằng kép (dual degree)).
● Học vấn cao nhất và kinh nghiệm du học ở Hàn Quốc được tính trùng lặp

D10 Hoc van 3 Visa D-10 là gì? Tìm hiểu đối tượng cấp visa D10 Hàn Quốc 📎

3. Kinh nghiệm nghiên cứu, học tập tại Hàn Quốc 1 năm trở lên: tối đa 5 điểm
● Nghiên cứu sinh, thực tập viên, học tiếng: Phải nộp tài liệu ghi rõ thời gian, kinh nghiệp, nội dung chứng minh thời gian nghiên cứu thực tập tại Hàn do cơ quan, trường đại học cấp.
● Trường hợp đủ điều kiện thì hạng mục điểm số đối với học vấn cao nhất, thời gian nghiên cứu, đào học và học vấn tại Hàn được tính trùng lặp: Ví dụ: Điểm ở phần học lực + kinh nghiệm du học tại Hàn + điểm ở phần học tiếng Hàn + điểm ở mục là du học sinh thuộc diện được trao đổi).

D10 Hoc van 4 Visa D-10 là gì? Tìm hiểu đối tượng cấp visa D10 Hàn Quốc 📎

4. Khả năng tiếng Hàn: Tối đa 20 điểm (chỉ công nhận Topik với điểm số chính thức hiển thị trong bảng và còn hiệu lực, với giấy chứng nhận chương trình hội nhập văn hóa phải là giấy xác nhận hoàn thành khóa hoặc giấy xác nhận từng giai đoạn).

D10 Hoc van 5 Visa D-10 là gì? Tìm hiểu đối tượng cấp visa D10 Hàn Quốc 📎

5. Các mục tính điểm cộng
① Có giấy giới thiệu của trưởng cơ quan hành chính trung ương, cơ quan công quyền ở nước ngoài sẽ được cộng thêm 20 điểm.
② Người có kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp nổi tiếng thế giới: Được cộng 20 điểm (Tính từ ngày đăng ký trong vòng 10 năm có 1 năm làm việc làm việc ở công ty tập đoàn mang có quy mô quốc tế trong top 500 doanh nghiệp nổi tiếng trên thế giới xếp hạng trong 3 năm gần đây).
③ Người tốt nghiệp ở trường đại học điểm trên thế giới: được cộng thêm 20 điểm
④ Người có bằng học vị cử nhân đại học ngành khoa học tự nhiên công nghệ được cộng thêm 5 điểm (du học sinh học trường cao đẳng theo ngành khoa học tự nhiên, công nghệ cũng được cộng thêm 5 điểm này). Với học vị cử nhân cao đẳng tốt nghiệp ở ngoài theo ngành khoa học tự nhiên công nghệ mà không kiểm chứng được học lực thì không được tính.
⑤ Người có kinh nghiệm làm việc theo chuyên môn có thu nhập cao (50.000usd/ năm). Ngay công ty trước đó nếu quốc gia ở nơi làm việc đó cấp phát giấy tờ chứng minh được thu nhập cao 50.000/ năm được cộng điểm.

6. Hạng mục bị trừ điểm đối với người vi phạm pháp luật: Tối đa 60 điểm

D10 Hoc van 6 Visa D-10 là gì? Tìm hiểu đối tượng cấp visa D10 Hàn Quốc 📎

Điểm được tính = Ⓐ + Ⓑ

Tính từ ngày đăng ký trong vòng 5 năm mọi vi phạm bất kể là có bị phạt hay không chỉ cần xác nhận được là đã vi phạm đều tính (bao gồm cả miễn xử phạt, cảnh cáo và phạt hành chính), vi phạm 4 lần là không cho phép chuyển đổi. và chỉ tính số lần vi phạm trong 5 năm.

BẢNG ĐIỂM ĐỔI VISA D10-1

Bang tinh diem D10 Visa D-10 là gì? Tìm hiểu đối tượng cấp visa D10 Hàn Quốc 📎

Điều kiện xin visa D-10 cho người tốt nghiệp ở Hàn Quốc xong về Việt Nam xong muốn quay trở lại

  • Sau khi về VN không quá 1 năm có thể xin visa D-10 trở lại Hàn Quốc, thủ tục như dưới
  • Cần phải tính điểm, không cho miễn TOPIK như D-10 lần đầu tại Hàn Quốc

Thủ tục chuyển Visa D-10 Dành cho người từ Việt Nam

Visa D-10 cho phép người tốt nghiệp từ các cơ sở giáo dục tại Hàn Quốc tìm kiếm việc làm trong thời gian tối đa 10 năm tính từ khi tốt nghiệp (sau khi qua Hàn có thể gia hạn tối đa 2 năm). Dưới đây là quy trình và tài liệu cần thiết để xin visa này từ Việt Nam.

Hồ Sơ Cần Chuẩn Bị

  1. Đơn xin visa.
  2. Ảnh thẻ kích thước 3,5 x 4,5 cm.
  3. Hộ chiếu gốc.
  4. CMND/CCCD sao y công chứng.
  5. Bằng cấp cao nhất tại Hàn (bản gốc và một bản photo, không cần công chứng hoặc xác nhận lãnh sự).
  6. Giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc (hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội in từ VssID, v.v.).
  7. Bằng TOPIK.
  8. Thư tiến cử từ nhà tuyển dụng hoặc giáo sư (không bắt buộc).
  9. Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính (sổ tiết kiệm bản gốc và bản sao, xác nhận số dư bản gốc trong vòng 2 tuần). Nên nộp xác nhận số dư từ sổ tiết kiệm có xác thực để tránh bị làm khó.
  10. Bảng kế hoạch tìm việc (có thể sử dụng mẫu trên website overseas.mofa.go.kr).
  11. Giấy khám sức khỏe (khám tại bệnh viện Phước An).
  12. Lệ phí: 50 USD (đóng tiền Việt theo tỷ giá ngày nộp).

Quy Trình Nộp Hồ Sơ

Hồ sơ cần được nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền. Thời gian xét duyệt hồ sơ thường mất khoảng một tiếng, và thời gian chờ kết quả có thể kéo dài từ 16 ngày (không tính cuối tuần).

Lưu Ý

  • Đảm bảo tất cả tài liệu đã chuẩn bị đầy đủ và chính xác để tránh bị làm khó trong quá trình xét duyệt.
  • Việc có thư tiến cử từ nhà tuyển dụng hoặc giáo sư có thể hỗ trợ tăng cường tính khả thi của hồ sơ nhưng không phải là yêu cầu bắt buộc.

Quy trình này giúp người xin visa chuẩn bị tốt hơn để tăng khả năng được cấp visa D-10 và tìm kiếm cơ hội việc làm tại Hàn Quốc.

Ví dụ kế hoạch tìm việc cho visa D-10

Hồ sơ gia hạn visa D-10

Vào lần gia hạn thứ hai, nếu vẫn chưa tìm được việc thì ngoài các giấy tờ trên, bạn còn phải nộp thêm các giấy tờ chứng minh trong 06 tháng trước đó mình đã nỗ lực tìm việc như thế nào. Đó có thể chỉ là các email trao đổi giữa bạn và người chịu trách nhiệm liên lạc của công ty bạn dự tuyển, cũng có thể là thông báo bạn đã trúng tuyển vòng một, hoặc cũng có thể là thông báo mà công ty nào đó hẹn bạn đến phỏng vấn… Những giấy tờ đó đều được chấp nhận là điều kiện cho phép bạn gia hạn thêm sáu tháng nữa.

(1) Đơn đăng ký.
(2) 1 ảnh khổ 3.5cm*4.5cm phông nền trắng.
(3) Bản sao hộ chiếu và cmt, khi đi có cầm theo bản gốc.
(4) Hợp đồng nhà hoặc giấy đồng ý cung cấp chỗ ở (거주숙소제공사실확인서)
(5) Lệ phí: 100.000won.
(6) Bản kế hoạch tìm kiếm việc làm 구직활동계획서, phiếu phỏng vấn có dấu của công ty.
(7) Bằng học vị.
(8) Số dư tài khoản (để chứng minh có khả năng có đủ tài chính cho phí sinh hoạt như khi xin visa du học) 은행잔고증명서.
(9) Nội dung giao dịch tài khoản ngân hàng trong 6 tháng 은행거래내역.
(10) Chứng chỉ quốc gia hoặc giấy chứng nhận thành tích học tập (chỉ áp dụng với người học các trường cao đẳng đào tạo nghề trong nước).
(11) Giấy chứng minh về nơi ở.

Đăng Ký Làm Thêm Với Visa D-10

  1. Phương thức đăng ký: Người nộp hồ sơ phải trực tiếp đến cục đăng ký; không chấp nhận đăng ký online như các visa D2 và D4.
  2. Tuân thủ pháp luật: Người nộp hồ sơ không được vi phạm các quy định liên quan đến xuất nhập cảnh và không có án phạt.
  3. Trình độ tiếng Hàn: Cần có chứng chỉ Topik 4 trở lên hoặc hoàn thành chương trình hội nhập xã hội KIIP cấp 4 trở lên.
    • Topik 4/KIIP 4: Được phép làm việc 20 tiếng trong tuần, không giới hạn vào cuối tuần.
    • Topik 5/KIIP 5: Được phép làm việc 30 tiếng trong tuần, không giới hạn vào cuối tuần.
  4. Ngành nghề hạn chế: Không được đăng ký làm thêm trong các lĩnh vực chế tạo, xây dựng, quán cà phê trẻ em hoặc dạy thêm (bao gồm 제조업, 건설업, 영어 키즈카페).

Hồ Sơ Cần Chuẩn Bị

  1. Đơn đăng ký (통합신청서).
  2. Hộ chiếu và thẻ đăng ký nước ngoài (여권/ 외국인 등록증).
  3. Bằng tốt nghiệp (학위증).
  4. Hợp đồng lao động (근로계약서 원본 및 사본).
  5. Giấy phép kinh doanh (사업자등록증).
  6. Bằng Topik hoặc chứng nhận hoàn thành chương trình hội nhập xã hội (TOPIK성적표/ 사회통합프로그램 합격증).
  7. Lệ phí: 120.000 won (수수료 12만원).

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI CHUYỂN ĐỔI VÀ GIA HẠN D10

  1. Khai Báo Địa Chỉ Mới: Khi thay đổi địa chỉ nơi ở, cần đến phường xã hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh để khai báo trong vòng 14 ngày. Nếu không thực hiện, sẽ bị phạt và trừ 5 điểm.
  2. Nhận Lương: Không nên nhận tiền lương vào sổ ngân hàng cá nhân nếu chưa có giấy phép làm việc từ phòng quản lý xuất nhập cảnh.
  3. Chuyển Tiền Mặt: Tránh chuyển tiền mặt vào tài khoản với số tiền lớn và đều, vì điều này có thể bị coi là dấu hiệu làm việc và nhận lương trái phép trong trường hợp có cuộc điều tra tài chính.
  4. Số Dư Tài Khoản: Tài khoản ngân hàng cần có ít nhất 4.2 triệu won. Nếu có thể, nên ưu tiên số tiền gửi từ Việt Nam.
  5. Tính Điểm Trừ: Tất cả các vi phạm, bất kể có bị xử phạt hay không, sẽ bị trừ điểm. Chỉ cần xác nhận đã vi phạm, dù là cảnh cáo hay được miễn phạt, cũng sẽ bị tính như sau:
    • Gia hạn muộn so với thời hạn quy định.
    • Thay đổi hộ chiếu nhưng khai báo muộn.
    • Vi phạm luật giao thông (ví dụ: đi sai làn đường, vượt đèn đỏ, không đội mũ bảo hiểm, tiểu bậy, hái quả trộm, đột nhập trái phép vào nhà người khác, v.v.).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

3 Comments

  1. Gia hạn d10 k có topik thì đc gia hạn k vậy ạ

    1. Bạn có thể gia hạn lần đầu không cần Topik sau khi tốt nghiệp